Trang thông tin điện tử huyện gia viễn
CHÀO MỪNG ĐẾN TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ UBND HUYỆN GIA VIỄN

Ngân hàng Chính sách xã hội tiếp tục triển khai cho vay theo Đề án số 12/ĐA-UBND ngày 20/6/2017, Đề án số 27/ĐA-UBND ngày 22/11/2018 của UBND tỉnh Ninh Bình và cho vay nhà ở xã hội theo Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ

Thứ năm, 07/03/2019

Ngân hàng Chính sách xã hội tiếp tục triển khai cho vay theo Đề án số 12/ĐA-UBND ngày 20/6/2017, Đề án số 27/ĐA-UBND ngày 22/11/2018 của UBND tỉnh Ninh Bình và cho vay nhà ở xã hội theo Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ

Năm 2019, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh và các Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện, thành phố tiếp tục triển khai cho vay đi làm việc ở nước ngoài theo Đề án số 12/ĐA-UBND ngày 20/6/2017 của UBND tỉnh Ninh Bình, Du học nghề theo Đề án số 27/ĐA-UBND ngày 22/11/2018 của UBND tỉnh Ninh Bình và triển khai cho vay nhà ở xã hội theo Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ, cụ thể:

  1. Cho vay đi làm việc ở nước ngoài theo Đề án số 12/ĐA-UBND ngày 20/6/2017 của UBND tỉnh Ninh Bình, Du học nghề theo Đề án số 27/ĐA-UBND ngày 22/11/2018 của UBND tỉnh Ninh Bình

  2. Người lao động đi làm việc ở nước ngoài

  3. Đối tượng thụ hưởng

Người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; Người lao động là người dân tộc thiểu số; Thân nhân của người có công với cách mạng; Người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp; Người lao động thuộc hộ gia đình có hộ khẩu thường trú tại địa bàn 55 xã đặc thù của tỉnh; Người lao động thuộc hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn tỉnh.

  1. Điều kiện vay vốn

Người vay vốn phải có đủ các điều kiện sau:

  1. a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

  2. b) Cư trú hợp pháp tại địa phương được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

  3. c) Có Hợp đồng ký kết giữa người lao động và doanh nghiệp dịch vụ, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

  4. Mức cho vay

  5. a) Đối với người lao động đi làm việc tại thị trường thu nhập cao:

- Người lao động thuộc hộ nghèo, cận nghèo, người dân tộc thiểu số, thân nhân người có công với cách mạng, lao động thuộc hộ bị thu hồi đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh được vay tối đa 50 triệu đồng/lao động.

Ngoài khoản vay từ kinh phí của Đề án người lao động thuộc đối tượng trên vẫn được vay đến 50 triệu đồng không phải thế chấp tài sản theo quy định tại Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ.

- Người lao động thuộc hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn tỉnh được vay tối đa 100 triệu đồng/lao động.

- Người lao động còn lại không thuộc các đối tượng trên có hộ khẩu thường trú tại 55 xã đặc thù được vay tối đa 50 triệu đồng/lao động.

  1. b) Đối với người lao động đi làm việc tại thị trường thu nhập trung bình:

Kinh phí của Đề án chỉ cho vay đối với người lao động thuộc hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn tỉnh; người lao động có hộ khẩu thường trú tại 55 xã đặc thù không thuộc đối tượng là hộ nghèo, hộ cận nghèo, người dân tộc thiểu số, thân nhân người có công với cách mạng, lao động bị thu hồi đất nông nghiệp được vay tối đa 30 triệu đồng/lao động.

 

  1. Lãi suất cho vay

  2. a) Lãi suất cho vay bằng lãi suất cho vay đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định. Hiện nay, lãi suất là 6,6%/năm.

  3. b) Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.

  4. Thời hạn cho vay, định kỳ hạn trả nợ

Người lao động được vay vốn với thời hạn tối đa là 36 tháng và không vượt quá thời hạn làm việc ở nước ngoài của người lao động được ghi trong Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài. 6 tháng đầu chỉ trả lãi, chưa phải trả gốc, người lao động bắt đầu trả tiền gốc từ tháng thứ 7 với mức trả các tháng như nhau.

  1. Bảo đảm tiền vay

Đối với mức vay trên 50 triệu đồng/lao động, người vay phải có tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định của Pháp luật và hướng dẫn thực hiện bảo đảm tiền vay của Ngân hàng Chính sách xã hội.

  1. Mục đích sử dụng vốn vay

Vốn vay được sử dụng vào việc chi trả các khoản chi phí đi làm việc ở nước ngoài được ghi trong Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

  1. Phương thức cho vay

  2. a) Phương thức cho vay trực tiếp

Phương thức cho vay trực tiếp tại trụ sở Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cấp tỉnh hoặc trụ sở Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội cấp huyện được áp dụng đối với 02 trường hợp sau: Người lao động là người độc thân; Người lao động vay thông qua hộ gia đình có mức vay trên 50 triệu đồng/lao động.

  1. b) Phương thức cho vay trực tiếp có ủy thác một số nội dung công việc trong quy trình cho vay cho các tổ chức chính trị - xã hội và thông qua Tổ tiết kiệm vay vốn theo quy định hiện hành của Ngân hàng Chính sách xã hội được áp dụng đối với người lao động vay thông qua hộ gia đình có mức vay đến 50 triệu đồng/lao động.

  2. Hồ sơ, thủ tục cho vay

  3. a) Đối với cho vay theo phương thức cho vay trực tiếp

- Người vay viết Giấy đề nghị vay vốn theo mẫu có xác nhận của UBND cấp xã về việc cư trú hợp pháp tại địa phương và xác nhận về đối tượng thuộc hộ nghèo (hộ cận nghèo; hộ dân tộc thiểu số; thân nhân người có công; hộ bị thu hồi đất; hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn; hộ cư trú tại địa bàn xã đặc thù của tỉnh), kèm theo các giấy tờ sau để gửi Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay:

+ Bản sao Giấy xác nhận đối với người lao động là thân nhân của người có công với cách mạng (có chứng thực);

+ Giấy xác nhận của UBND cấp xã nơi người lao động có hộ khẩu thường trú xác nhận người lao động thuộc hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn và danh sách có tên người lao động đã được UBND huyện, thành phố phê duyệt thuộc hộ có hoàn cảnh khó khăn;

+ Bản chính Hợp đồng ký kết giữa người lao động với doanh nghiệp về việc đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi người lao động cư trú;

+ Bản sao hộ chiếu còn thời hạn của người lao động (có chứng thực);

+ Hợp đồng thỏa thuận về việc chuyển tiền lương của người lao động để trả nợ, lãi tiền vay theo mẫu đối với người lao động được Doanh nghiệp quản lý tiền lương.

  1. b) Đối với cho vay trực tiếp có ủy thác một số nội dung công việc trong quy trình cho vay cho các tổ chức chính trị - xã hội.

- Người vay viết Giấy đề nghị vay vốn theo mẫu có xác nhận của UBND cấp xã về việc cư trú hợp pháp tại địa phương và xác nhận về đối tượng thuộc hộ nghèo (hộ cận nghèo; hộ dân tộc thiểu số; thân nhân người có công; hộ bị thu hồi đất; hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn; hộ cư trú tại địa bàn xã đặc thù của tỉnh), kèm theo các giấy tờ sau để gửi Tổ trưởng Tổ Tiết kiệm và vay vốn:

+ Bản sao Giấy xác nhận đối với người lao động là thân nhân của người có công với cách mạng (có chứng thực);

+ Giấy xác nhận của UBND cấp xã nơi người lao động có hộ khẩu thường trú xác nhận người lao động thuộc hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn và danh sách có tên người lao động đã được UBND huyện, thành phố phê duyệt thuộc hộ có hoàn cảnh khó khăn;

+ Bản chính Hợp đồng ký kết giữa người lao động với doanh nghiệp về việc đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi người lao động cư trú;

+ Bản sao hộ chiếu còn thời hạn của người lao động (có chứng thực);

+ Hợp đồng thỏa thuận về việc chuyển tiền lương của người lao động để trả nợ, lãi tiền vay theo mẫu đối với người lao động được Doanh nghiệp quản lý tiền lương.

  1. Đi du học nghề

  2. Đối tượng thụ hưởng

Học sinh, sinh viên; Người lao động thuộc hộ nghèo, cận nghèo; Người dân tộc thiểu số; Thân nhân của người có công với cách mạng; Người lao động thuộc hộ bị thu hồi đất nông nghiệp; Người lao động thuộc hộ gia đình có hộ khẩu thường trú tại địa bàn 55 xã đặc thù của tỉnh; Người lao động thuộc hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn tỉnh.

  1. Hỗ trợ chi phí học ngoại ngữ

  2. a) Điều kiện hỗ trợ: Chỉ hỗ trợ chi phí học ngoại ngữ khi người đi du học nghề đã có thông báo thời gian xuất cảnh đi du học nghề và nhận được visa do Đại sứ quán nước đến du học nghề cấp.

  3. b) Hình thức hỗ trợ: Chi trả trực tiếp cho người đi du học nghề.

  4. c) Mức hỗ trợ: Mức hỗ trợ học ngoại ngữ theo mức đóng học phí của cơ sở đào tạo nhưng tối đa 30 triệu đồng/người đối với người đi du học nghề tại Đức và tối đa 15 triệu đồng/người đối với người đi du học nghề tại Nhật Bản, Hàn Quốc.

  5. Hỗ trợ vốn vay ưu đãi

Mức hỗ trợ vay vốn bằng mức hỗ trợ vay vốn của đối tượng Đề án số 12/ĐA-UBND để đi xuất khẩu lao động ở thị trường có thu nhập cao (tối đa 100 triệu đồng/người).

  1. Cơ chế cho vay, lãi suất cho vay, thời hạn cho vay, định kỳ hạn trả nợ, bảo đảm tiền vay, phương thức cho vay, hồ sơ, thủ tục cho vay thực hiện theo Đề án số 12/ĐA-UBND ngày 20/6/2017 của UBND tỉnh Ninh Bình.

 

B. Cho vay nhà ở xã hội theo Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ:

  1. 1. Đối tượng được vay vốn

  2. a) Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng;

  3. b) Người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị;

  4. c) Người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp;

  5. d) Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân và quân đội nhân dân;

  6. e) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

Các đối tượng quy định tại Điểm b, c, d, e phải thuộc diện không phải nộp thuế thu nhập thường xuyên theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân; trường hợp là hộ nghèo, cận nghèo thì phải thuộc hộ nghèo, cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

  1. 2. Điều kiện được vay vốn

Khi vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH), người vay vốn phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  1. a) Phải thực hiện gửi tiền tiết kiệm hàng tháng tại NHCSXH với thời gian gửi tối thiểu 12 tháng kể từ ngày ký Hợp đồng tín dụng với NHCSXH. Mức gửi hàng tháng tối thiểu bằng mức trả nợ hàng tháng của người vay vốn;

  2. b) Có đủ vốn tự có tối thiểu 20% giá trị Hợp đồng mua bán/Hợp đồng thuê mua nhà ở xã hội đối với vay vốn để mua/thuê mua nhà ở xã hội; tối thiểu 30% giá trị dự toán hoặc phương án tính toán giá thành đối với vay vốn để xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở;

  3. c) Có đủ hồ sơ chứng minh về đối tượng, thực trạng nhà ở, điều kiện cư trú, thu nhập để được hưởng chính sách nhà ở xã hội theo quy định;

  4. d) Có nguồn thu nhập và khả năng trả nợ theo cam kết với NHCSXH;

  5. e) Có giấy đề nghị vay vốn để mua/thuê mua nhà ở xã hội/xây dựng mới/cải tạo, sửa chữa nhà để ở, trong đó có cam kết của cá nhân và các thành viên trong hộ gia đình chưa được vay vốn hỗ trợ ưu đãi nhà ở xã hội tại Ngân hàng khác hoặc các tổ chức tín dụng khác;

  6. f) Đối với vay vốn để mua, thuê mua nhà ở xã hội: Có hợp đồng mua, thuê mua nhà ở xã hội với chủ đầu tư dự án mà dự án của chủ đầu tư đó có trong danh mục dự án xây dựng nhà ở xã hội thuộc chương trình, kế hoạch đầu tư nhà ở xã hội của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Đối với vay vốn để xây mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở: Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất nơi đăng ký thường trú do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật về đất đai; có thiết kế, dự toán hoặc phương án tính toán giá thành theo quy định của pháp luật về xây dựng;

  1. g) Thực hiện bảo đảm tiền vay

- Đối với vay vốn để mua, thuê mua nhà ở xã hội: Bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay theo quy định của pháp luật.

- Đối với vay vốn để xây mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở: Bảo đảm tiền vay bằng giá trị quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở hoặc tài sản khác theo quy định của pháp luật.

  1. 3. Mức vốn cho vay

  2. a) Trường hợp mua, thuê mua nhà ở xã hội: Mức vốn cho vay tối đa bằng 80% giá trị hợp đồng mua, thuê mua nhà ở xã hội.

  3. b) Trường hợp xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở: Mức vốn cho vay tối đa bằng 70% giá trị dự toán hoặc phương án tính toán giá thành và không vượt quá 70% giá trị tài sản bảo đảm tiền vay.

  4. 4. Lãi suất cho vay

  5. a) Lãi suất cho vay do Thủ tướng Chính phủ quyết định cho từng thời kỳ.

  6. b) Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.

  7. 5. Thời hạn cho vay

Thời hạn cho vay tối thiểu là 15 năm và tối đa không quá 25 năm kể từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên. Thời hạn cho vay cụ thể đối với từng người vay vốn được tính bằng tổng số tiền vay chia cho mức trả nợ hàng tháng. Mức trả nợ hàng tháng do NHCSXH nơi cho vay và người vay vốn thỏa thuận.

Trường hợp người vay vốn có nhu cầu vay với thời hạn thấp hơn thời hạn cho vay tối thiểu thì được thỏa thuận với NHCSXH nơi cho vay về thời hạn cho vay thấp hơn.

  1. 6. Phương thức cho vay

NHCSXH thực hiện cho vay trực tiếp tại trụ sở chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh hoặc Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện, có ủy thác một số nội dung công việc cho các tổ chức chính trị - xã hội, gồm: Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân và Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

Người vay vốn là thành viên của Tổ tiết kiệm vay vốn được thành lập và hoạt động theo quy định của NHCSXH.

  1. 7. Hồ sơ vay vốn

  2. a) Giấy đề nghị vay vốn theo mẫu

  3. b) Giấy xác nhận về đối tượng và thực trạng nhà ở

  4. c) Giấy chứng minh về điều kiện thu nhập

  5. d) Giấy tờ chứng minh về điều kiện cư trú

  6. e) Ngoài giấy tờ được quy định tại Điểm a, b, c, d, tùy theo từng mục đích sử dụng vốn vay phải có các giấy tờ sau:

- Đối với vay vốn để mua, thuê mua nhà ở xã hội

+ Bản sao có chứng thực Hợp đồng mua bán nhà ở xã hội theo mẫu số 09, hoặc Hợp đồng thuê mua nhà ở xã hội theo mẫu số 11 tại Phụ lục II  ban hành kèm theo Thông tư số 20/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

+ Bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh đã đóng tiền cho chủ đầu tư để mua, thuê mua nhà ở xã hội theo Hợp đồng đã ký;

+ Biên bản bàn giao nhà ở giữa người vay vốn để thuê mua nhà ở xã hội với chủ đầu tư.

- Đối với vay vốn để xây mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở

+ Dự toán hoặc phương án tính toán giá thành theo mẫu;

+ Hợp đồng thi công (nếu có);

+ Bản vẽ thiết kế và bản sao có chứng thực Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;

+ Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật về đất đai tại địa phương nơi đăng ký hộ khẩu thường trú.    

  1. 8. Thủ tục cho vay

Người vay vốn gửi hồ sơ theo quy định cho Tổ Tiết kiệm và vay vốn nơi cư trú hợp pháp (Nếu người vay vốn chưa là tổ viên Tổ Tiết kiệm và vay vốn tại thôn, xóm, phố nơi cư trú hiện nay, thì Tổ Tiết kiệm và vay vốn tổ chức họp kết nạp bổ sung tổ viên vào tổ); sau đó Tổ Tiết kiệm và vay vốn tổ chức họp bình xét cho vay công khai dưới sự giám sát, chứng kiến của Trưởng thôn, xóm, phố và người đại diện tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác xã, phường, thị trấn; sau đó gửi Ban giảm nghèo xã, phường, thị trấn trình Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn xác nhận gửi NHCSXH nơi cho vay.

Ngoài các chương trình tín dụng trên, chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh và các Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện, thành phố tiếp tục cho vay các chương trình tín dụng chính sách: Cho vay hộ nghèo, cho vay hộ cận nghèo, cho vay hộ mới thoát nghèo, cho vay giải quyết việc làm, cho vay học sinh sinh viên, cho vay hộ sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn, cho vay thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn, cho vay hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở, cho vay nước sách và vệ sinh môi trường nông thôn.

 

Bài viết khác